họ hàng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Những người có quan hệ huyết thống với nhau (nói chung): Chỉ tập thể những người cùng chung một dòng máu, có liên hệ về gia tộc.
- (Khẩu ngữ) Những vật có quan hệ về chủng loại hoặc nguồn gốc với nhau (nói chung): Dùng để ví von, so sánh một nhóm sự vật, loài vật có đặc điểm tương đồng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (nghĩa 1):
- Anh ấy có rất đông họ hàng ở quê.
- Hai người đó là họ hàng xa của nhau.
- Danh từ (nghĩa 2 - khẩu ngữ):
- Tre, trúc, nứa, vầu đều thuộc họ hàng nhà tre.
- Chó, sói, cáo được xem là họ hàng với nhau trong tự nhiên.
Các cách sử dụng nâng cao
- "họ hàng gần": chỉ những người có quan hệ huyết thống gần gũi, thân thiết (như cô, dì, chú, bác).
- Trong đám cưới, họ hàng gần đều có mặt đông đủ.
- "họ hàng xa": chỉ những người có quan hệ huyết thống nhưng đã cách xa nhiều đời.
- Họ là họ hàng xa, mấy đời rồi không liên lạc.
Biến thể và từ gần giống
- Thân tộc (danh từ): Từ đồng nghĩa, chỉ người có quan hệ huyết thống, mang sắc thái trang trọng hơn.
- Bà con (danh từ): Chỉ người có quan hệ họ hàng hoặc quan hệ thân thiết, gần gũi như họ hàng, thường dùng trong khẩu ngữ.
- Nhờ có bà con lối xóm giúp đỡ.
- Gia tộc (danh từ): Chỉ một dòng họ lớn, có lịch sử lâu đời, phạm vi rộng và ý nghĩa trang trọng.
Từ đồng nghĩa
- Bà con thân thuộc: Cách nói nhấn mạnh mối quan hệ thân thiết.
- Thân thích: Từ cũ, ít dùng, chỉ người thân thuộc.
Thành ngữ liên quan
- "Một người làm quan, cả họ được nhờ": Thành ngữ nói về việc một người trong họ có địa vị thì cả họ hàng đều được hưởng lợi.
- "Bán anh em xa, mua láng giềng gần": Tục ngữ so sánh, đôi khi quan hệ láng giềng tốt còn thiết thực hơn họ hàng ở xa.
- d. 1 Những người có quan hệ huyết thống, trong quan hệ với nhau (nói tổng quát). Họ hàng hai bên nội, ngoại. Hai người có họ hàng với nhau (có quan hệ họ hàng). 2 (kng.). Những vật có quan hệ chủng loại hoặc quan hệ nguồn gốc với nhau (nói tổng quát). Họ hàng nhà tre rất đông: trúc, vầu, luồng, nứa, v.v.
Từ chứa "họ hàng"
Proverbs and Idioms
- Một cành tre, năm bảy cành tre, lấy ai thì lấy chớ nghe họ hàng
- Bán họ hàng xa, mua láng giềng gần
- Yêu ai yêu cả đường đi, ghét ai ghét cả tông chỉ họ hàng
- Giữ miệng lọ ai giữ được miệng họ hàng
- Người mà không biết họ hàng, cô thân hiu quạnh, xóm làng dễ khi
- Ghét thì ghét cả đường đi, ghét thì ghét cả tông chi họ hàng